QUỐC HOA

THỜI GIAN

THẦY TRẦN NGỌC HÒA .

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT HỮU ÍCH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Xin chào quý khách

    1 khách và 0 thành viên

    2013

    TÌM HIỂU LỊCH SỬ VIỆT NAM.


    Chơi chữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Hưng (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:15' 16-12-2009
    Dung lượng: 801.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC LỚP 7D
    Gv: TRẦN THỊ LÂM NGÂN
    TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔNG, TUY AN, PHÚ YÊN
    TỔ: NGỮ VĂN- NHẠC HỌA
    Tiết 59

    I/ Thế nào là chơi chữ?

    CHƠI CHỮ
    Ví dụ: Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    Thảo luận: Nêu nghĩa của các từ lợi trong lời của bà già và lời thầy bói? Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao dựa trên hiện tượng gì của từ ngữ? Nó có tác dụng ntn?
    ->Bà già muốn biết ở tuổi bà lấy chồng có thuận lợi, lợi lộc, lợi ích gì không.
    Nhưng trong câu trả lời của thầy bói: mới nghe vế đầu “Lợi thì có lợi”, ta có thể hiểu rằng “lợi” được dùng đúng nghĩa theo ý bà già. Nhưng đến vế sau “nhưng răng không còn’’ thì lại có nghĩa là: chỉ nướu, phần thịt bao quanh chân răng.



    lợi1
    lợi3
    Lợi2
    -> Lợi dụng đặc sắc về âm để đánh tráo ngữ nghĩa (đồng
    âm khác nghĩa).
    -> Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm cho
    câu văn hấp dẫn và thú vị.

    I/ Thế nào là chơi chữ?
    Tiết 59
    CHƠI CHỮ
    (Xem ghi nhớ Sgk)
    VD: Bài ca dao (Sgk)
    + Lợi1: Lợi lộc, lợi ích.
    + Lợi2,3: chỉ nướu, phần thịt bao quanh chân răng.
    -> Tạo ra sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu thơ hấp dẫn thú vị.
    Bài tập1SGK/165.

    Chẳng phải lui điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quý Đôn)

    lui điu
    Rắn
    Trâu Lỗ
    Ráo
    mai gầm
    hổ lửa
    Lằn
    hổ mang
    I/ Thế nào là chơi chữ?
    II/ Các lối chơi chữ:
    CHƠI CHỮ
    Tiết 59
    Ví dụ:
    (1) Sánh với Na-va “ ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    ( Tú Mỡ )
    (2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    ( Tú Mỡ )
    (3) Con cá đối bỏ trong cối đá
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    ( Ca dao)
    (4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)
    “ ranh tướng”
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.


    cối đá

    cá đối
    vui chung
    Sầu riêng
    mèo cái
    mái kèo
    -> Trại âm ( gần âm)
    Trái nghĩa
    -> Điệp âm
    -> Nói lái

    -> Trái nghĩa
    nồng nặc
    I/ Thế nào là chơi chữ?
    II/ Các lối chơi chữ:
    Tiết 59
    CHƠI CHỮ
    1. Các lối chơi chữ thường gặp:
    ( Xem ý1 ghi nhớ Sgk. )
    Ví dụ: - Cô Cẩm cầm cái chổi chọc chú chuột chù chết cứng.
    ( Điệp âm C)
    - Trên trời rớt xuống mau co là gì?
    - Đi tu phật bắt ăn chay,
    Thịt chó ăn được thịt cày thì không.
    2. Chơi chữ được sử dụng trong những trường hợp:
    ( Xem ý2 ghi nhớ.)

    mau co
    chó
    cày
    ( Nói lái)
    (Đồng nghĩa)
    Bài tập2 SGK/165.
    Chơi chữ gần nghĩa:
    - Thịt, mỡ, nem, chả (những món ăn).
    - Nứa, tre, trúc, hóp (họ nhà tre).
    I. Thế nào là chơi chữ?
    II. Các lối chơi chữ:
    1. Các lối chơi chữ thường gặp:
    2. Chơi chữ được sử dụng trong những trường hợp:
    III. Luyện tập:
    3. VD:- Chơi chữ trong câu đối:
    - Nói trại âm (gần âm) :
    Có tài mà cậy chi tài,
    Chữ tài liền với chữ tai một vần. ( Nguyễn Du)
    4. Lối chơi chữ trong bài thơ (HCM):
    + Cam 1: loại quả cam.
    + Cam 2: vui vẻ, hạnh phúc, tốt đẹp.
    Tiết 59
    CHƠI CHỮ
    Đồng âm :
    - Bài vừa học:
    1. Học thuộc ghi nhớ Sgk.
    2. Làm bài tập 3.
    - Bài sắp học:“Làm thơ lục bát ”
    1.Nêu đặc điểm của luật
    thơ lục bát?
    2. Xem phần “Luyện tập”; sưu
    tầm, sáng tác thơ lục bát.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Chân thành cảm ơn thầy cô và các em!
     
    Gửi ý kiến